10 thuật ngữ điện ảnh bắt đầu bằng chữ “C”

Trong thế giới điện ảnh rộng lớn, có vô số thuật ngữ chuyên ngành có thể khiến người mới bắt đầu cảm thấy choáng ngợp. Nhưng đừng lo lắng, việc hiểu được các thuật ngữ này không chỉ giúp bạn xem phim với một góc nhìn sâu sắc hơn, mà còn là bước đệm để bạn tự tin bước vào con đường sáng tạo phim ảnh. Để giúp bạn dễ dàng tiếp cận, chúng ta sẽ bắt đầu với một nhóm các thuật ngữ đặc biệt.

Trong bài viết này, mình sẽ cùng nhau khám phá 10 thuật ngữ điện ảnh bắt đầu bằng chữ “C”, các thuật ngữ này đều đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng một bộ phim hoàn chỉnh. Hãy cùng đi sâu vào từng từ khóa để giải mã ngôn ngữ của những người làm phim chuyên nghiệp nhé!

  1. Camera Run Out: Hộp phim của máy quay đã hết trong khi cảnh quay vẫn chưa xong.
  2. Camera Boom: Hiểu đơn giản là thiết bị di động dùng để gắn máy quay, có thể gắn vào xe, chân máy hoặc xe đẩy (Dolly). Dùng để điều khiển nâng camera lên cao hoặc hạ thấp xuống
  3. Crane Shot: Cảnh quay từ rất cao có sử dụng xe cần trục.
  4. CGI (Computer Generated Images): Thuật ngữ chỉ những đối tượng như nhân vật, bối cảnh hay những hiệu ứng kỹ xảo điện ảnh, được tao ra từ các phần mềm chuyên dụng.
  5. Choker: Khuôn hình máy quay đóng khung nhân vật từ cổ trở lên
  6. Cirled Takes: Những lần quay được đem âm bản (Negative) đi in tráng
  7. Clapboard: Bảng thông tin, biểu thị thông tin, phân đoạn, góc máy nhằm cung cấp Timecode chính xác cho thư ký trường quay
  8. Close Shot: Khuôn hình máy quay đóng khung nhân vật từ ngực lên đỉnh đầu
  9. Close – Up: Khuôn hình máy quay đóng khung đối tượng từ vai lên đỉnh đầu
  10. Cue Cards: Là một tấm giấy cứng lớn, ghi lời thoại và chỉ dẫn diễn xuất, dung để hỗ trợ diễn viên trong lúc diễn xuất
     

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *